Phân tích TOWS hoạch định
chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần SIS Việt Nam ”
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN
TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.2. TỔNG
QUAN TÌNH HÌNH PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở VIỆT NAM VÀ
TRÊN THẾ GIỚI
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM
Danh mục từ viết tắt
CP
|
Cổ phần
|
CLKD
|
Chiến lược
|
CNTT
|
Công nghệ
thông tin
|
DN
|
Doanh nghiệp
|
ĐHTM
|
Đại học Thương
Mại
|
LTCT
|
Lợi thế cạnh
tranh
|
MTBN
|
Môi trường bên
ngoài
|
MTBT
|
Môi trường bên
trong
|
QTCL
|
Quản trị chiến
lược
|
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hoá ngày càng sâu và rộng như hiện nay đã
mở ra một thời đại mới - thời đại hội nhập, tạo ra nhiều cơ hội phát triển
nhưng bên cạnh đó cũng tiềm ẩn không ít thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam . Trong
những năm gần đây, tình hình kinh tế thế giới có nhiều sự biến động đã ảnh hưởng
lớn tới nền kinh tế Việt Nam .
Trước sự biến động đó, một doanh nghiệp muốn thành công không thể bị động trước
những thay đổi của môi trường, phải biết mình đang làm gì, mình sẽ làm gì và nếu
làm như vậy thì kết quả sẽ là gì? Để trả lời được những câu hỏi đó đòi hỏi phải
có những kiến thức nhất định chứ không phải bằng cảm tính chủ quan. Doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải có những chiến lược kinh doanh
đúng đắn và hiệu quả.
Ngành phần mềm và Công nghệ
thông tin (CNTT) là ngành tạo nền tảng cho hoạt động kinh tế của các ngành khác. Ngành
phần mềm ở nước ta xuất hiện được hơn chục năm nay, nhưng thời gian gần đây mới
được nhà nước chú trọng phát triển và trở thành lĩnh vực thu hút đầu tư của nhiều
doanh nghiệp nước ngoài. Với tốc độ tặng trưởng trung bình 30%, đây là ngành hứa
hẹn nhiều tiềm năng phát triển cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các
doanh nghiệp muốn phát triển bền vững, có khả năng cạnh tranh lâu dài thì phân
tích TOWS là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược
kinh doanh của mình
Công ty cổ phần SIS Việt Nam được thành lập từ năm 2002,
chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các giải pháp phần mềm kế toán,
tài chính, quản trị. Đến nay, công ty đã tạo được một chỗ đứng vững chắc trên
thị trường Hà Nội và các tỉnh lân cận. Sự biến đổi của nền kinh tế có ảnh hưởng
không nhỏ tới hoạt động của công ty, vì vậy đòi hỏi phải có định hướng phát triển
lâu dài. Để có được những chiến lược kinh doanh phù hợp, doanh nghiệp phải xác
định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình cũng như những cơ hội, thách thức từ
môi trường kinh doanh hay còn gọi là phân tích TOWS. Nếu việc phân tích TOWS
làm tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có một chiến lược phù hợp, từ đó mang lại hiệu
quả kinh doanh cao và ngược lại. Vì vậy, quá trình phân tích TOWS phải được thực
hiện nghiêm túc và cẩn thận. Tuy nhiên, hoạt động phân tích TOWS hoạch định chiến
lược kinh doanh tại công ty cổ phần SIS Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập như chưa
đảm bảo thời gian, không được tiến hành bài bản, … vì thế hoạch định chiến lược
kinh doanh chưa thực sự tốt, hiệu quả đạt được chưa phù hợp với khả năng của
công ty. Do đó, em đã thực hiện nghiên cứu: “Phân tích TOWS hoạch định chiến lược
kinh doanh của công ty cổ phần SIS Việt Nam ” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.
Việc phân tích TOWS hoạch
định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần SIS Việt Nam đi sâu vào các vấn đề sau:
Thứ nhất, xác lập vấn đề
lí thuyết: Khoá
luận làm rõ các nội dung lý thuyết về chiến lược, chiến lược kinh
doanh, quản trị chiến lược, mô thức TOWS, các cấp chiến lược và lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Thứ hai, xác lập vấn đề
thực trạng tại công ty cổ phần SIS Việt Nam :
Thông qua việc điều tra bằng phiếu điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn để thấy được
thực trạng phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần
SIS Việt Nam
Thứ ba, thiết lập vấn đề
giải pháp, phương hướng: Đưa ra các dự báo về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh, phương hướng phát triển của công ty trong thời gian sắp tới. Từ đó
đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả phân tích TOWS của công ty cổ phần
SIS Việt Nam
Với việc nghiên cứu hoạt
động phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần SIS Việt
Nam ,
khoá luận đảm bảo các mục tiêu sau đây:
Một là, hệ thống hoá các
khái niệm, lí thuyết có liên quan tới phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh
doanh
Hai là, phân tích và đánh
giá được thực trạng hoạt động phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của
công ty cổ phần SIS Việt Nam
Ba là, đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích TOWS
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khoá luận tập trung nghiên cứu các nhân
tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến quá
trình phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
a. Thời
gian nghiên cứu: Khoá luận nghiên cứu công tác phân tích TOWS hoạch định chiến
lược kinh doanh của công ty CP SIS Việt Nam trong những năm gần đây, tập trung
vào 3 năm từ 2009 - 2011, định hướng tới năm 2020
b. Không
gian nghiên cứu: Khoá luận tập trung nghiên cứu công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh tại công ty CP SIS Việt Nam và trên thị trường miền Bắc. Tuy nhiên
do điều kiện thời gian, khoá luận nghiên cứu chủ yếu thị trường Hà Nội.
Trong quá trình nghiên cứu, khoá luận có sử dụng một số
phương pháp sau:
Phương pháp điều tra sử dụng bảng câu hỏi trắc nghiệm để thu
thập thông tin từ các nhân viên trong công ty.
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia sử dụng các câu hỏi mở để hỏi
các nhà quản lý thuộc các cấp khác nhau trong doanh nghiệp.
Phương pháp thống kê, tổng hợp các dữ liệu thông tin có tính
hệ thống, thể hiện dưới dạng bảng biểu
Phương pháp mô hình hoá: các nội dung, thông tin, dữ liệu liên
quan thể hiện dưới dạng mô hình, hình vẽ, sơ đồ
Phương pháp tư duy kinh tế để có cách thức nhìn nhận, đánh
giá sự vật, sự việc dưới góc độ kinh tế, đặt trong mối quan hệ dưới các nhóm lợi
ích của các chủ thể khác nhau trong xã hội.
Phương pháp tư duy lôgic nhằm đưa ra những đánh giá khách
quan, trung thực dựa trên tính logic của vấn đề
Phương pháp diễn giải quy nạp để trình bày vấn đề một cách
rõ ràng, tổng quát.
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu
sơ đồ hình vẽ, danh mục viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu bài
khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đề tài “Phân
tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần SIS Việt Nam ”.
Chương 2:
Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng phân tích TOWS hoạch
định chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần SIS Viêt Nam .
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1.1.1.
Chiến lược
Trong
thực tế, cụm từ “chiến lược” được sử dụng rất nhiều. Và tuỳ vào quan điểm của
mình thì các nhà kinh tế học lại có các cách định nghĩa chiến lược khác nhau. Một
số khái niệm chiến lược như:
Theo Alfred Chandler (1962), “Chiến lược bao
hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng
một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện
các mục tiêu này”. (Cuốn Strategy and
Stucture)
Theo Johnson và Scholes (1999): “Chiến lược
là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh
tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường
thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoả mãn mong đợi của các bên hữu quan”.
(cuốn Exporing Corporate Strategy)
Tóm lại,
khái niệm chiến lược theo Alfred Chandler
(1962) sẽ được sử dụng trong bài khoá luận.
1.1.1.2. Chiến
lược
kinh doanh
Từ thập
kỉ 60 của thế kỉ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật
ngữ “chiến lược kinh doanh (CLKD)” ra đời. Quan điểm về CLKD phát triển dần
theo thời gian và được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau. Khoá luận xin đưa ra
quan điểm sau:
Chiến
lược kinh doanh là định hướng hoạt động kinh doanh có mục tiêu trong một khoảng
thời gian dài cùng với hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức phân bổ nguồn
lực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong khoảng thời gian tương ứng.
(Nguồn bài giảng Quản trị chiến lược - Đại
học Thương Mại (ĐHTM))
1.1.1.3. Quản trị
chiến lược
Quản trị
chiến lược (QTCL) là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như các quản trị
gia quan tâm. Do nội dung của QTCL rất rộng về phạm vi nghiên cứu và phong phú
trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn người ta lại đưa ra quan điểm, định
nghĩa khác nhau về QTCL. Tuy nhiên, có thể đúc kết lại rằng: Quản trị chiến lược
là một tập hợp các quyết định và hành động được thể hiện thông qua kết quả của
việc hoạch định, thực thi và đánh giá các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được
các mục tiêu dài hạn của tổ chức. (Nguồn bài
giảng QTCL – ĐHTM)
1.1.1.4. Mô hình
TOWS và các bước phân tích
Ma trận
TOWS (ma trận nguy cơ - cơ hội - điểm yếu - điểm mạnh) là một công cụ kết hợp
quan trọng có thể giúp các nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược: chiến lược
điểm mạnh - cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh
- thách thức (ST), chiến lược điểm yếu - thách thức( WT)..
Phân
tích TOWS là phân tích các yếu tố, hoàn cảnh môi trường bên trong và môi trường
bên ngoài của doanh nghiệp để nhận diện các cơ hội, các hiểm họa và các điểm mạnh,
điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó nhà quản trị hoạch định các chiến lược kinh
doanh phù hợp với doanh nghiệp và môi trường.
Các bước
phân tích TOWS: gồm 8 bước:
Bước 1: Liệt
kê các cơ hội. Cơ hội kinh doanh là những yếu tố, sự kiện hoàn cảnh tạo điều kiện
thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh hay thực hiện một
mục tiêu nào đó có hiệu quả. .
Bước 2: Liệt
kê các thách thức. Thách thức là tập hợp những hoàn cảnh, yếu tố, sự kiện gây
khó khăn cho việc thực hiện các hoạt động kinh doanh hoặc mục tiêu nào đó, hoặc
sẽ dẫn đến một kết cục không mong đợi cho doanh nghiệp.
Bước 3: Liệt
kê các điểm mạnh bên trong. Điểm mạnh là những lợi thế vượt trội hoặc khác biệt
mà những doanh nghiệp khác không có, giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động
kinh doanh tốt hơn, hiệu quả cao hơn
Bước 4: Liệt
kê các điểm yếu bên trong. Điểm yếu là những khó khăn, bất lợi còn tồn tại mà
doanh nghiệp chưa khắc phục được
Bước 5: Hoạch
định chiến lược SO (chiến lược điểm mạnh - cơ hội): các chiến lược này sử dụng
những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
Bước 6: Hoạch
định chiến lược WO (chiến lược điểm yếu - cơ hội): các chiến lược WO nhằm cải
thiện những điểm yếu bên trong doanh nghiệp bằng cách tận dụng những cơ hội bên
ngoài.
Bước 7: Hoạch
định chiến lược ST (chiến lược điểm mạnh - thách thức): các chiến lược này sử dụng
những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của môi
trường bên ngoài.
Bước 8: Hoạch
định chiến lược WT (chiến lược điểm yếu - thách thức): là những chiến lược
phòng thủ nhằm giảm đi điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi
trường bên ngoài.
Nhăn tin để tải báo cáo luận văn này với phí 5k.
Post a Comment