Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long
TÓM LƯỢC
Nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi
từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
nhà nước. Hiện nay kế toán có một vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng trong
việc phản ánh ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế trung thực, nhanh chóng,
kịp thời khách quan có hệ thống về số liệu tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động
tiền lương, kết quả sản xuất kinh doanh và phương pháp lợi nhuận giữa các doanh
nghiệp.
Thực hiện phương châm “ học đi đôi
với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế”, Trường
Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho sinh viên đi thực tế với các cơ sở
để tìm hiểu, vận dụng nhiều kiến thức đã được học, đồng thời làm quen với cách
ghi chép trên sổ sách kế toán để học hỏi các kinh nghiệm thực tế về công tác
tài chính, kế toán tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Để từ thực tế chứng
minh cho kiến thức đã học giúp chúng em củng cố và nâng cao kiến thức nghiệp vụ
chuyên môn để khi ra trường có thể đảm đương và hoàn thành tốt nhiệm vụ của
người kế toán.
Chính vì thế trong các doanh nghiệp,
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đuợc coi là trọng
tâm hàng đầu. Nó cung cấp những thông tin một cách kịp thời, chính xác để các
nhà quản lý có những biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường.
Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận
Tải Thăng Long là một doanh nghiệp lớn. Để sản phẩm của mình ngày càng có tính
cạnh tranh cao trên thị trường, công ty không thể không quản lý chi phí một
cách chặt chẽ để không những chi phí được tính đúng, tính đủ mà giá thành còn
phải ngày càng được hạ thấp.Chính vì vậy công tác tập hợp chi phí là một việc
rất quan trọng trong công tác kế toán của công ty nói chung và Công ty TNHH
Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long nói riêng.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản khóa luận tốt
nghiệp : “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại
Xây Dựng Vận Tải Thăng Long” là
công trình nghiên cứu thực sự của bản thân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức nghiên cứu
khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của thạc sỹ Nguyễn
Thị Nhinh
Các số liệu, kết quả trình bày trong
khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự
trung thực của lời cam kết trên.
Hà
Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2012
Sinh
viên
Vũ Thị Thanh Huyền
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
|
Ký hiệu viết tắt
|
Tên hoàn chỉnh
|
1
|
TNHH
|
Trách nhiệm hữu hạn
|
2
|
CPSX
|
Chi phí sản xuất
|
3
|
TSCĐ
|
Tài sản cố định
|
4
|
TK
|
Tài khoản
|
5
|
BHXH
|
Bảo hiểm xã hội
|
6
|
BHYT
|
Bảo hiểm y tế
|
7
|
KPCĐ
|
Kinh phí công đoàn
|
8
|
NVL
|
Nguyên vật liệu
|
9
|
CCDC
|
Công cụ dụng cụ
|
10
|
KKTX
|
Kê khai thường xuyên
|
11
|
KKĐK
|
Kiểm kê định kỳ
|
12
|
BHTN
|
Bảo hiểm thất nghiệp
|
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
|
sơ đồ
|
Tên sơ đồ
|
Ghi chú
|
1
|
Sơ đồ 1.1
|
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL
trực tiếp (theo phương pháp KKTX)
|
phụ lục 03
|
2
|
Sơ đồ 1.2
|
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực
tiếp( theo phương pháp
KKTX)
|
Phụ lục 04
|
3
|
Sơ đồ 1.3
|
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung( theo phương pháp KKTX)
|
Phụ lục 05
|
4
|
Sơ đồ 1.4
|
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất( theo phương pháp
KKTX)
|
Phụ lục 06
|
5
|
Sơ đồ1.5
|
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí NVL trực tiếp(theo phương
pháp KKĐK)
|
Phụ lục 07
|
6
|
Sơ đồ 1.6
|
Sơ đồ
hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp(theo phương pháp KKĐK)
|
Phụ
lục 08
|
7
|
Sơ đồ1 .7
|
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung(theo phương
pháp KKĐK)
|
Phụ lục 09
|
8
|
Sơ đồ 1.8
|
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất(theo phương pháp
KKĐK)
|
Phụ lục 10
|
9
|
Sơ đồ 1.9
|
Sơ
đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
|
Phụ lục 11
|
10
|
Sơ đồ 1.10
|
Sơ
đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
|
Phụ lục 12
|
11
|
Sơ đồ
1.11
|
trình tự
ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
|
Phụ lục
13
|
12
|
Sơ đồ1.12
|
trình tự
ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
|
Phụ lục
14
|
13
|
Sơ đồ 2.1
|
Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng VậnTải Thăng
Long
|
Phụ lục 15
|
14
|
Sơ đồ 2.2
|
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại
Xây Dựng Vận Tải Thăng Long
|
Phụ lục 16
|
15
|
Sơ đồ 2.3
|
Sơ đồ trình tự ghi sổ của Công ty
TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long
|
Phụ lục 17
|
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
|
Bảng biểu
|
Tên bảng biểu
|
Ghi chú
|
1
|
Bảng biểu 1.1
|
Bảng tổng hợp điều tra phỏng vấn
|
Phụ lục 01
|
2
|
Bảng biểu 1.2
|
Bảng câu hỏi phỏng vấn
|
Phụ lục 02
|
3
|
Bảng biểu 2.1
|
Phiếu tính định mức vật tư
|
Phụ lục 18
|
4
|
Bảng biểu 2.2
|
Phiếu xuất kho số 293
|
Phụ lục 19
|
5
|
Bảng
biểu 2.3
|
Bảng
tổng hợp xuất vật tư- Đơn hàng 01
|
Phụ lục
20
|
6
|
Bảng
biểu 2.4
|
Sổ cái
TK 621- Chi phí NVL TT
|
Phụ lục
21
|
7
|
Bảng biểu 2.5
|
Bảng thanh toán lương và các khoản
trích theo lương- tháng 3
|
Phụ lục 22
|
8
|
Bảng biểu 2.6
|
Bảng phân bổ chi phí tiền lương và
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
|
Phụ lục 23
|
9
|
Bảng biểu 2.7
|
Chứng từ ghi sổ số 25
|
Phụ lục 24
|
10
|
Bảng biểu 2.8
|
Sổ cái TK 622- Chi phí NC TT
|
Phụ lục 25
|
11
|
Bảng biểu 2.9
|
Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ
|
Phụ luc 26
|
12
|
Bảng biểu 2.10
|
Bảng tổng hợp
chi phí sản xuất chung
|
Phụ lục 27
|
13
|
Bảng biểu 2.11
|
Sổ cái TK 627- Chi phí sản xuất
chung
|
Phụ lục 28
|
14
|
Bảng biểu 2.12
|
Tờ kê tổng hợp số phát sinh TK 154 chung
|
Phụ lục 29
|
15
|
Bảng
biểu 2.13
|
Sổ cái TK 154 - chi phí SXKDDD
|
Phụ lục 30
|
16
|
Bảng
biểu 2.14
|
Chứng từ
ghi sổ số 30
|
Phụ lục
31
|
17
|
Bảng
biểu 2.15
|
Chứng từ
ghi sổ số 35 ngày 31tháng 03 năm 2012
|
Phụ lục
32
|
18
|
Bảng
biểu 2.16
|
Chứng từ
ghi sổ số 38 ngày 31tháng 03 năm 2012
|
Phụ lục
33
|
19
|
Bảng
biểu 2.17
|
Chứng từ ghi sổ số 55 ngày 31tháng 03 năm 2012
|
Phụ lục 34
|
20
|
Bảng
biểu 2.18
|
Chứng từ
ghi sổ số 58 ngày 31 tháng 03 năm 2012
|
Phụ lục
35
|
21
|
Bảng
biểu 2.19
|
Phiếu
chi số 290
|
Phụ lục
36
|
22
|
Bảng biểu 2.20
|
Phiếu chi 291
|
Phụ lục
37
|
23
|
Bảng biểu 2.21
|
Phiếu
chi 295
|
Phụ lục
38
|
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề
tài nghiên cứu.
Nền kinh tế thị trường
luôn đặt ra cho những nhà quản lý nhiều vấn đề cấp bách. Để tồn tại và phát
triển trong môi trường cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải làm
thế nào để sử dụng các yếu tố đầu vào sao cho tiết kiệm và hiệu quả với chi phí
bỏ ra hợp lý và đúng đắn đảm bảo chất lượng đầu ra và có lợi nhuận. Do vậy các
nhà quản lý phải có chiến lược kinh doanh linh hoạt mà công cụ giúp cho các nhà
quản lý ra quyết định đó là kiểm soát
được các yếu tố chi phí.
Kết hợp với các thông tin
về cung cầu, giá cả trên thị trường, thông tin về CPSX giúp cho các nhà quản lý
kinh doanh xác định được giá bán sản phẩm hợp lý, tìm ra được một cơ cấu sản
phẩm tối ưu, tận dụng được năng lực sản xuất. Nó còn giúp cho các nhà quản lý
xác định xem có nên thay đổi công nghệ sản xuất không, mở rộng hay thu hẹp sản
xuất ở mức độ nào?
Để sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm
thì doanh nghiệp phải tốn hết bao nhiêu chi phí, các loại chi phí và tỷ trọng
của từng loại chi phí, khả năng để hạ thấp các loại chi phí này. Vì vậy công
tác kế toán tập hợp chi phí được coi là công tác trọng tâm của công tác kế toán
trong doanh nghiệp sản xuất, nó liên quan hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo việc hạch toán được chính xác,
kịp thời phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí, phù hợp với đặc
điểm sản xuất, quy trình công nghệ của doanh nghiệp và chế độ quản lý nhà nước
là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán của doanh nghiệp. Cho
nên công tác kế toán CPSX trong các doanh nghiệp không thể tránh khỏi những hạn
chế nhất định.
Mặt khác, như chúng ta đã biết, vai
trò của kế toán nói chung là quan trọng và kế toán CPSX cũng quan trọng không
kém. Chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam cũng đề cập nhiều đến vấn đề
này. Tuy nhiên, công tác hạch toán CPSX tại công ty còn hạn chế và tồn tại cần
phải giải quyết để hoàn thiện hơn.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói
chung và Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long nói riêng thì kế
toán CPSX là một khâu quan trọng trong công tác tổ chức kế toán. Nó giúp cho
các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt và phân tích đúng đắn tình hình thực hiện
kế hoạch CPSX, sao cho các yếu tố hợp thành CPSX được quản lý và giám sát chặt
chẽ. Như chúng ta đã biết, chỉ cần một biến động nhỏ về CPSX cũng làm ảnh hưởng
đến giá thành, lợi nhuận, sức cạch tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Do vậy, trong thời gian thực tập tại
Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long em nhận thấy việc nghiên
cứu đề tài về kế toán CPSX sản phẩm bao
bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long mang tính cấp thiết
có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế
toán CPSX, qua thời gian nghiên cứu lý luận trong nhà trường và thực tế thực
tập tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long em đi sâu nghiên
cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH
Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long”.
1.2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Xuất phát từ sự cần thiết khách quan
về kế toán CPSX trong hoạt động của công ty, việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt
được những mục tiêu cụ thể sau:
Về mặt lý luận : Mục tiêu nghiên cứu
của đề tài nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề cơ bản về kế toán CPSX gồm
các nội dung chủ yếu: Khái niệm, bản chất, phân loại CPSX, kế toán CPSX theo
chuẩn mực, theo chế độ kế toán hiện hành là cơ sở cho việc hạch toán CPSX trong
DNSX.
Về mặt thực tiễn: phân tích đánh giá
thực trạng kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng
Vận Tải Thăng Long từ đó đánh giá những ưu điểm, hạn chế đưa ra những đề xuất
hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty.
1.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài.
*Đối tượng nghiên cứu:
Với các mục tiêu nghiên cứu đã được
xác định ở trên, đề tài khóa luận chỉ đi sâu nghiên cứu các vấn đề lý luận
chung về kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận
Tải Thăng Long. Đề tài không đề cập đến các sản phẩm, hoạt động kinh doanh khác
của công ty và không nghiên cứu về kế toán tính giá thành sản phẩm.
*Phạm vi nghiên cứu và không gian nghiên cứu:
Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu vấn đề
kế toán CPSX sản phẩm bao bì tại Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng
Long. Quá trình nghiên cứu và tìm hiểu được tác giả thực hiện tại phòng kế toán
của Công ty TNHH Thương Mại Xây dựng Vận Tải Thăng Long. Đề tài khảo sát thực
trạng và nghiên cứu số liệu trong tháng 3 năm 2012 của công ty. Vào thời điểm
31/03/2012, đơn đặt hàng số 01 – 30.000 vỏ hộp
bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã hoàn thành, tác giả đã
lấy đơn đặt hàng đó làm một số ví dụ.
1.4.Phương pháp nghiên cứu.
Do đặc điểm và loại hình sản xuất
kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long gồm nhiều tổ
sản xuất với rất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau do vậy phạm vi nghiên cứu
của đề tài là các loại bao bì Carton 3 lớp, 5 lớp tại nhà máy.
Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng
một số phương pháp nghiên cứu sau:
*Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn là một phương pháp quan
trọng để thu thập dữ liệu về các yêu cầu của hệ thống thông tin. Việc thu thập
thông tin dựa trên cơ sở của quá trình giao tiếp bằng lời nói với các nhân viên
phòng kế toán. Trong cuộc phỏng vấn, người phỏng vấn nêu nên những câu hỏi theo
một chương trình đã được dựng sẵn dành cho người được phỏng vấn để tìm hiểu sâu
thêm về các khía cạnh trong công ty tác giả nghiên cứu mà tác giả đang quan
tâm.
Để
thực hiện phương pháp này, tác giả đã tham
khảo ý kiến của những người am hiểu và quan tâm đến vấn đề liên quan đến CPSX
trong doanh nghiệp. Tác giả đã chuẩn bị những câu hỏi liên quan đến vấn đề CPSX
mà tác giả quan tâm. Tác giả đã lựa chọn một số cán bộ ở các phòng ban trong
công ty và đặc biệt là bà Vũ Thị Minh Huệ - hiện là kế toán trưởng của Công ty
TNHH Thương Mại Xây Dựng Vận Tải Thăng Long nhằm giúp cho tác giả giải đáp được
những thắc mắc đang gặp phải.
Từ buổi phỏng vấn đã giúp cho tác
giả rất nhiều trong vấn đề nghiên cứu. Kết quả thu được từ buổi phỏng vấn là
băng ghi âm, bút ký có liên quan.
Bảng biểu 1.1: Bảng kết quả phỏng vấn ( phụ lục
số 01)
Bảng biểu 1.2 : Bảng câu hỏi phỏng vấn( phụ lục
số 02)
Nhan tin de tai bao cao luan van nay
Post a Comment