3.2. Những giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng
17
|
||
18
|
Số hiệu
|
Tên
|
Trang
|
Hình 2.1
|
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước
|
14
|
Hình 2.2
|
Tổng phương tiện thanh toán cuối mỗi năm
2007-2011
|
16
|
Hình 2.4
|
Biểu
đồ doanh số thanh toán của Hệ thống Thanh toán quốc gia
|
17
|
Hình 2.6
|
Các
thành phần kĩ thuật Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng
|
18
|
Hình 2.7
|
Mô hình triển khai TTLNH trong hệ thống
Kho bạc Nhà nước
|
19
|
Hình 2.8
|
Thị phần tổng số lượng thẻ năm 2010
|
22
|
Hình 2.9
|
Mức độ
tin học hóa các nghiệp vụ ngân hàng
|
24
|
Hình 2.10
|
Số lượng máy ATM và POS đến 30/6/2011
|
25
|
Hình 2.11
|
Tốc độ tăng trưởng thanh toán ĐTLNH
|
25
|
Hình 2.12
|
Số
tiền giao dịch bình quân/ ngày 2009- 2011
|
26
|
Hình 2.13
|
Mức độ
tin tưởng của người dân đối với các PTTT điện tử
|
27
|
Hình 2.14
|
Mục
đích sử dụng thẻ ATM
|
27
|
Hình 2.15
|
Tỉ lệ
doanh số giao dịch qua POS
|
28
|
Hình 2.16
|
Tỉ lệ
máy ATM và máy POS liên thông
|
28
|
Hình 2.17
|
Đánh
giá chung về cơ sở hạ tầng của các đơn vị thành viên
|
29
|
Hình 2.18
|
Đánh
giá về việc kết nối giữa CI-TAD với CoreBank của các ngân hàng
|
30
|
Hình 2.19
|
Tỉ lệ
thành viên đáp ứng yêu cầu về phần cứng
|
30
|
Hình 2.20
|
Đánh
giá đảm bảo an toàn mạng TTLNH
|
31
|
Hình
2.21
|
Trình
độ CNTT của nhân viên ngành ngân hàng
|
31
|
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG
VIỆT
STT
|
Từ viết tắt
|
Nghĩa tiếng Việt
|
1
|
CN
|
Chi nhánh
|
2
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
3
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
4
|
HTTT
|
Hệ thống thông tin
|
5
|
NHNN
|
Ngân hàng Nhà nước
|
6
|
NHNN&PTNN
|
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
7
|
NHTM
|
Ngân hàng thương mại
|
8
|
NHTW
|
Ngân hàng Trung ương
|
9
|
PTTT
|
Phương tiện thanh toán
|
10
|
SGD
|
Sở giao dịch
|
11
|
TCTD
|
Tổ chức tín dụng
|
12
|
TK
|
Tài khoản
|
13
|
TTKDTM
|
Thanh toán không dùng tiền mặt
|
14
|
TTLNH
|
Thanh toán điện tử liên ngân hàng
|
15
|
TTTT
|
Trung tâm thanh toán
|
16
|
TW
|
Trung ương
|
17
|
UNC
|
Ủy nhiệm chi
|
18
|
UNT
|
Ủy nhiệm thu
|
19
|
VNĐ
|
Việt
|
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
STT
|
Từ viết tắt
|
Nghĩa tiếng Anh
|
Nghĩa tiếng Việt
|
1
|
ATM
|
Automated teller machine
|
Máy rút tiền tự động
|
2
|
CI-TAD
|
Terminal Access Device for SBV
Branch & Credit Institution
|
Cài đặt ứng dụng dùng cho các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và các tổ
chức tín dụng
|
3
|
IBPS
|
Inter Bank Payment System
|
Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng
|
4
|
L/C
|
Letter of credit
|
Thư tín dụng
|
5
|
LAN
|
Local Area Network
|
Mạng máy tính cục bộ
|
6
|
NPC
|
National Payment Centre
|
Trung tâm thanh toán quốc gia
|
7
|
PCI DSS
|
Payment Card Indutry
Data
Security Standard
|
Chuẩn an toàn dữ liệu thẻ thanh toán
|
8
|
POS
|
Point of Sale
|
Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
|
9
|
RPCs
|
Regional Processing
Centres
|
Trung tâm xử lý cấp khu vực
|
10
|
TABMIS
|
Treasury And Budget
Management Information System
|
Hệ thống Thông tin Quản
lý Ngân sách và Kho bạc
|
11
|
TAD
|
Terminal Access Device
|
Thiết bị đầu cuối truy cập ứng dụng
|
Cùng với
sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới nói chung cũng như sự phát
triển của Việt Nam
nói riêng thì ngân hàng đóng vai trò là một chủ thể kinh tế hết sức quan trọng.
Đặc biệt với việc sử dụng ngày càng đầy đủ hơn chức năng của tiền tệ và việc ứng
dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động của ngân hàng giúp ngân hàng
ngày càng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của
các tổ chức kinh tế và cá nhân ngày càng tăng. Thanh toán không dùng tiền mặt
đem lại lợi ích rất lớn đối với nền kinh tế. Đây là một biện pháp kiểm soát thu
nhập của mỗi doanh nghiệp và mỗi cá nhân, chống trốn thuế, chống tiêu cực như:
đưa hối lộ và nhận hối lộ, buôn bán hàng cấm, buôn lậu, đồng thời còn là biện
pháp chống rửa tiền của những kẻ làm ăn không chính đáng. Và hoạt động thanh
toán không dùng tiền mặt tăng có thể nói đó là biểu hiện của một nền kinh tế
phát triển.
Trước
vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt thì phương thức TTLNH là
phương thức thanh toán hiện đại đã đem lại hiệu quả to lớn đối với việc thực hiện
thanh toán trong nền kinh tế, tác động tích cực đến lưu thông tiền tệ, hoạt động
của các doanh nghiệp, dân cư và bản thân ngân hàng.
Với lợi
thế là một quốc gia phát triển sau, Việt Nam có thể học hỏi được nhiều từ những
quốc gia đi trước, vì vậy có thể tránh được những sai lầm mà các quốc gia này
đã phải trải nghiệm trước khi đến được thành công. Ở các nước phát triển cũng
như các nước đang phát triển, Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng
luôn luôn bao hàm những yếu tố cần thay đổi hoặc cần chỉnh sửa,
và càng ngày sự thay đổi này dường như diễn ra với tốc độ nhanh hơn,
và không phải lúc nào cũng đạt kết quả mong muốn. Hiện tại đã có một
vài công trình, luận văn, chuyên đề nghiên cứu về hoàn thiện Hệ thống Thanh
toán như:
v
Đề tài “Hoàn
thiện Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng tại ngân hàng Công thương Việt
Nam ”
- Dương Ngọc An - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã chỉ rõ được thực trạng của Hệ thống
TTLNH, những thành công và tồn tại của hệ thống. Tuy nhiên, đề tài chỉ dừng lại
nghiên cứu trong phạm vi một ngân hàng thương mại, hơn nữa chưa đưa ra được những
giải pháp thực sự hiệu quả nhằm khắc phục những hạn chế đang tồn tại.
v Đề tài
“Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
công tác thanh toán điện tử tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng" -
Nguyễn Thị Thủy Tiên - Đại học Kinh Tế - Tp HCM đã nêu ra được những vướng mắc,
khuyết điểm về Hệ thống Thanh toán và đưa ra được một số giải pháp khắc phục.
Tuy nhiên, đề tài này lại chưa đề xuất được các kiến nghị cụ thể với Ngân hàng
TW, cơ quan quản lý nói chung và với Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng nói
riêng.
v
Đề tài “Mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt tại Chi nhánh NHNN & PTNT Thăng Long” Nguyễn Ngọc Minh - Học viện
Ngân hàng đã cho một cái nhìn tổng quan về thực trạng của việc thanh toán không
dùng tiền mặt ở Chi nhánh NHNN & PTNT Thăng Long nói riêng và ở các ngân
hàng thương mại nói chung hiện nay. Nhưng đề tài này lại chưa đi sâu được vào
nghiên cứu cụ thể phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng của chi nhánh
này.
Vấn đề thanh toán liên ngân hàng không chỉ thu hút sự nghiên
cứu của các tác giả trong nước mà trên thế giới, đây cũng là một vấn đề thời sự
có mặt nhiều trên các trang báo, một số bài viết tiêu biểu như:
·
Payment system
of Vietnam - www.mof.go.jp
·
New Legislation on Interbank Electronic Payment System-
http://www.internationallawoffice.com
·
CERTIS - the interbank payment
system – description-www.cnb.cz
Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu
hoàn thiện Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng dựa trên nền tảng công
nghệ thông tin hiện đại là đòi hỏi cấp thiết của hệ thống ngân hàng nói riêng
và nền kinh tế nói chung. Trước nhu cầu đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên
cứu và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hệ thống Thanh toán điện
tử liên ngân hàng của Ngân hàng TW” làm khóa luận tốt nghiệp.
Nhăn tin để tải luận văn này với chi phí 5k..
Post a Comment